TÀI NGUYÊN THƯ VIỆN

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

THỐNG KÊ LƯỢT ĐỌC

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    KHOA HỌC - KHÁM PHÁ

    SÁCH NÓI

    Điều tra ý kiến

    Bạn thấy trang này như thế nào?
    Đẹp
    Bình thường
    Đơn điệu
    Ý kiến khác

    Ảnh ngẫu nhiên

    Video_Dang_Van_Lam_1A5__Tuan_le_HTSD_2025.flv Video_Nguyen_Tue_Nhi_5A2__Tuan_le_HTSD_2025.flv Viedo_Doan_Ha_Quynh_Chi_4A1.flv Video_Kim_Gia_Huy_3A3_Tuan_le_HTSD_2025.flv Video_Bui_Tuan_Phuc_2A5.flv Video_Tran_Bao_Lam_3A5.flv

    SÁCH ĐIỆN TỬ - SÁCH BÁC HỒ

    SÁCH ĐIỆN TỬ- SÁCH TRUYỆN THIẾU NHI

    SÁCH GIÁO KHOA - SÁCH GIÁO VIÊN

    Chào mừng quý vị đến với website của Thư viện trường Tiểu học Trưng Nhị - phường Phúc Yên - tỉnh Phú Thọ

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Luật phòng cháy chữa cháy CNCH 2024

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Đàm Thị Hằng
    Ngày gửi: 15h:31' 30-01-2026
    Dung lượng: 419.7 KB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    Người ký: CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CHÍNH PHỦ
    Email: thongtinchinhphu@chinhphu.vn
    Cơ quan: VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ
    Thời gian ký: 08.01.2025 10:04:57 +07:00

    22

    CÔNG BÁO/Số 1535 + 1536/Ngày 30-12-2024
    QUỐC HỘI

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

    Luật số: 55/2024/QH15

    LUẬT
    PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY VÀ CỨU NẠN, CỨU HỘ
    Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
    Quốc hội ban hành Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.
    Chương I
    QUY ĐỊNH CHUNG
    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
    Luật này quy định về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ; lực lượng,
    phương tiện, bảo đảm điều kiện hoạt động và quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của cơ
    quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan trong hoạt động phòng cháy, chữa
    cháy, cứu nạn, cứu hộ.
    Điều 2. Giải thích từ ngữ
    Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
    1. Cháy là phản ứng hóa học có tỏa nhiệt, phát ra ánh sáng hoặc khói, gây thiệt
    hại hoặc có khả năng gây thiệt hại về người, tài sản của cơ quan, tổ chức, cá nhân,
    ảnh hưởng đến kinh tế, môi trường, an ninh, trật tự.
    2. Phòng cháy là tổng hợp các hoạt động, biện pháp, giải pháp để hạn chế, loại
    trừ nguyên nhân, điều kiện, nguy cơ xảy ra cháy nhằm bảo đảm an toàn, giảm thiểu
    thiệt hại do cháy gây ra.
    3. Chữa cháy là tổng hợp các hoạt động chống cháy lan, dập tắt đám cháy và
    các hoạt động khác để giảm thiểu thiệt hại do cháy gây ra.
    4. Tai nạn, sự cố là tình huống quy định tại điểm b khoản 1 Điều 32 của Luật
    này gây thiệt hại hoặc có khả năng gây thiệt hại về người, tài sản của cơ quan, tổ
    chức, cá nhân cần phải cứu nạn, cứu hộ.
    5. Cứu nạn là hoạt động cứu người thoát khỏi nguy hiểm đang đe dọa đến tính
    mạng, sức khỏe trong các vụ cháy, tai nạn, sự cố và hoạt động tìm kiếm nạn nhân.

    CÔNG BÁO/Số 1535 + 1536/Ngày 30-12-2024

    23

    6. Cứu hộ là hoạt động cứu phương tiện, tài sản thoát khỏi nguy hiểm trong
    các vụ cháy, tai nạn, sự cố.
    7. Cơ sở thuộc diện quản lý về phòng cháy, chữa cháy (sau đây gọi là cơ sở) là
    nhà, công trình, địa điểm được sử dụng để ở, sản xuất, kinh doanh, hoạt động
    thương mại, làm việc hoặc mục đích khác, được xây dựng, hoạt động theo quy
    định của pháp luật, thuộc danh mục do Chính phủ quy định. Trong một cơ quan, tổ
    chức có thể có một hoặc nhiều cơ sở; trong một cơ sở có thể có một hoặc nhiều cơ
    quan, tổ chức.
    8. Cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ là cơ sở có nguy cơ cháy, nổ cao thuộc danh
    mục do Chính phủ quy định.
    9. Hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổ là hàng hóa có chứa các chất, vật phẩm có
    nguy cơ cháy, nổ ở dạng khí, dạng lỏng hoặc dạng rắn mà khi quản lý, vận chuyển,
    sử dụng có khả năng gây cháy, nổ, làm nguy hại đến tính mạng, sức khỏe con
    người, gây thiệt hại về tài sản, ảnh hưởng đến môi trường, an ninh, trật tự, thuộc
    danh mục do Chính phủ quy định.
    10. Phương tiện giao thông có yêu cầu về bảo đảm an toàn phòng cháy và
    chữa cháy (sau đây gọi là phương tiện giao thông) là phương tiện giao thông cơ
    giới đường bộ, phương tiện giao thông đường sắt, phương tiện thủy nội địa, tàu
    biển được sản xuất, lắp ráp, đóng mới, hoán cải để vận tải hành khách, hàng hóa
    nguy hiểm về cháy, nổ; trường hợp là phương tiện giao thông cơ giới đường bộ
    vận tải hành khách thì phải trên 08 chỗ (không kể chỗ của người lái xe).
    11. Người đứng đầu cơ sở là người chịu trách nhiệm trước pháp luật trong tổ
    chức thực hiện, duy trì điều kiện an toàn về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu
    hộ tại cơ sở, bao gồm: người đại diện theo pháp luật của cơ sở hoặc người được
    giao trực tiếp quản lý cơ sở; chủ hộ gia đình trực tiếp sử dụng nhà ở đối với nhà ở
    là cơ sở thuộc trường hợp quy định tại khoản 7 Điều này.
    12. Lực lượng dân phòng là lực lượng do chính quyền địa phương thành lập để
    thực hiện nhiệm vụ phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ ở thôn, làng, ấp, bản,
    buôn, bon, phum, sóc (sau đây gọi chung là thôn), tổ dân phố, khu phố, khối phố,
    khóm, tiểu khu (sau đây gọi chung là tổ dân phố).
    13. Lực lượng phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cơ sở là lực lượng
    kiêm nhiệm do người đứng đầu cơ sở thành lập để thực hiện nhiệm vụ phòng cháy,
    chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ tại cơ sở.

    24

    CÔNG BÁO/Số 1535 + 1536/Ngày 30-12-2024

    14. Lực lượng phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ chuyên ngành là lực
    lượng chuyên trách hoặc kiêm nhiệm do người đứng đầu cơ sở thành lập để thực
    hiện nhiệm vụ phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ tại một số cơ sở có nguy
    hiểm về cháy, nổ.
    15. Khu vực chữa cháy là khu vực được giới hạn trong một phạm vi nhất định,
    ở đó diễn ra các hoạt động chữa cháy của các lực lượng chức năng theo quy định
    của pháp luật.
    16. Khu vực cứu nạn, cứu hộ là khu vực được giới hạn trong một phạm vi nhất
    định, ở đó diễn ra các hoạt động cứu nạn, cứu hộ của các lực lượng chức năng theo
    quy định của pháp luật.
    17. Thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy là việc xem xét, đánh giá
    sự tuân thủ các quy định của pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật được áp
    dụng đối với thiết kế về phòng cháy và chữa cháy trong dự án đầu tư xây dựng
    công trình, công trình, phương tiện giao thông.
    18. Nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy là việc kiểm tra, đối chiếu thực tế
    thi công dự án đầu tư xây dựng công trình, công trình, phương tiện giao thông với
    hồ sơ thiết kế đã được thẩm định.
    19. Kiểm tra công tác nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy là việc cơ quan
    quản lý chuyên ngành có thẩm quyền kiểm tra kết quả nghiệm thu về phòng cháy
    và chữa cháy đối với dự án đầu tư xây dựng công trình, công trình, phương tiện
    giao thông.
    20. Cơ sở dữ liệu về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ là cơ sở dữ liệu
    chuyên ngành để phục vụ quản lý nhà nước về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn,
    cứu hộ và các mục đích khác; được kết nối, chia sẻ với Cơ sở dữ liệu tổng hợp
    quốc gia và các cơ sở dữ liệu khác có liên quan.
    21. Cơ quan quản lý chuyên ngành là cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà
    nước về một lĩnh vực nhất định liên quan đến phòng cháy, chữa cháy, bao gồm: cơ
    quan Công an, cơ quan chuyên môn về xây dựng và cơ quan đăng kiểm.
    22. Hạ tầng phòng cháy và chữa cháy bao gồm mạng lưới trụ sở, doanh trại,
    công trình, hệ thống cung cấp nước, hệ thống giao thông và hệ thống thông tin liên
    lạc phục vụ phòng cháy và chữa cháy.
    Điều 3. Áp dụng pháp luật về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ
    1. Hoạt động phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ trên lãnh thổ nước
    Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thực hiện theo quy định của Luật này và quy
    định của pháp luật có liên quan.

    CÔNG BÁO/Số 1535 + 1536/Ngày 30-12-2024

    25

    2. Hoạt động phòng cháy và chữa cháy rừng, trách nhiệm phòng cháy và chữa
    cháy rừng thực hiện theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp.
    3. Trường hợp sự cố, thảm họa, thiên tai, dịch bệnh đã được ban bố tình trạng
    khẩn cấp, ban bố cấp độ phòng thủ dân sự thì hoạt động cứu nạn, cứu hộ thực hiện
    theo quy định của pháp luật về tình trạng khẩn cấp, pháp luật về phòng thủ dân sự,
    quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
    Điều 4. Chính sách của Nhà nước về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ
    1. Bảo đảm ngân sách nhà nước, cơ sở, vật chất, phương tiện, thiết bị hiện đại,
    nguồn nhân lực, chế độ, chính sách, các điều kiện hoạt động cho lực lượng Cảnh
    sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; xây dựng lực lượng Cảnh sát phòng
    cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ chính quy, tinh nhuệ, hiện đại, đáp ứng yêu
    cầu phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ trong mọi tình huống.
    2. Huy động, sử dụng các nguồn lực cho hoạt động phòng cháy, chữa cháy,
    cứu nạn, cứu hộ. Đầu tư, xây dựng hệ thống Cơ sở dữ liệu về phòng cháy, chữa
    cháy, cứu nạn, cứu hộ và truyền tin báo cháy bảo đảm kết nối, chia sẻ dữ liệu tại
    những nơi bố trí đơn vị Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.
    3. Đào tạo, bồi dưỡng, bảo đảm nguồn nhân lực trực tiếp thực hiện nhiệm vụ
    phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và nguồn nhân lực thực hiện thẩm định
    thiết kế, kiểm tra công tác nghiệm thu, kiểm tra về phòng cháy và chữa cháy.
    4. Bố trí lực lượng, phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ phù
    hợp với từng địa bàn cơ sở; khuyến khích cơ quan, tổ chức, cá nhân xây dựng,
    tham gia, duy trì các mô hình an toàn về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ
    tại cộng đồng.
    5. Khuyến khích, tạo điều kiện để cơ quan, tổ chức, cá nhân nghiên cứu, ứng
    dụng khoa học và chuyển giao công nghệ trong hoạt động phòng cháy, chữa cháy,
    cứu nạn, cứu hộ, đầu tư, xây dựng, chuyển giao hệ thống, phương tiện, thiết bị
    phục vụ hoạt động phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ.
    6. Cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia phối hợp, cộng tác, hỗ trợ, giúp đỡ cơ
    quan nhà nước thực hiện công tác phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ được
    hưởng chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật căn cứ vào tính chất, mức độ
    đóng góp.
    Điều 5. Nguyên tắc phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ
    1. Tuân thủ Hiến pháp, pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà nước
    Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. Trường hợp giữa Việt Nam và

    26

    CÔNG BÁO/Số 1535 + 1536/Ngày 30-12-2024

    nước ngoài chưa có điều ước quốc tế thì hoạt động phòng cháy, chữa cháy, cứu
    nạn, cứu hộ được thực hiện trên nguyên tắc có đi có lại hoặc yêu cầu đối ngoại
    nhưng không trái pháp luật Việt Nam, phù hợp với pháp luật và tập quán quốc tế.
    2. Huy động sức mạnh tổng hợp của toàn dân tham gia hoạt động phòng cháy,
    chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ; phát huy vai trò nòng cốt của lực lượng phòng cháy,
    chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.
    3. Chủ động phòng ngừa, lấy phòng ngừa là chính; kịp thời phát hiện sơ hở,
    thiếu sót về phòng cháy, chữa cháy và có biện pháp khắc phục; xác định phòng
    cháy, phòng ngừa tai nạn, sự cố là nhiệm vụ thường xuyên.
    4. Chuẩn bị sẵn sàng lực lượng, phương tiện, phương án và các điều kiện cần
    thiết để kịp thời chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ.
    5. Thống nhất chỉ huy, điều hành, phát huy vai trò của lực lượng, phương tiện,
    hậu cần tại chỗ khi xảy ra cháy, tai nạn, sự cố; ưu tiên cứu người, cứu tài sản; mọi
    nguồn nước, chất chữa cháy phải được ưu tiên sử dụng cho chữa cháy.
    6. Ứng dụng khoa học và công nghệ hiện đại trong hoạt động phòng cháy,
    chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ.
    7. Mọi hành vi vi phạm pháp luật về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu
    hộ phải được phát hiện, ngăn chặn kịp thời và xử lý nghiêm minh theo quy định
    của pháp luật.
    8. Bảo đảm tính nhân đạo, công bằng, bình đẳng giới trong hoạt động phòng
    cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ.
    Điều 6. Báo cháy, báo tình huống cứu nạn, cứu hộ
    1. Người phát hiện cháy, tình huống cứu nạn, cứu hộ thì báo ngay cho lực
    lượng phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, cơ quan Công an hoặc Ủy ban
    nhân dân cấp xã nơi gần nhất.
    2. Thông tin báo cháy, báo tình huống cứu nạn, cứu hộ được thực hiện bằng
    hiệu lệnh, điện thoại hoặc tín hiệu từ thiết bị truyền tin báo cháy hoặc báo trực tiếp
    cho cơ quan, lực lượng quy định tại khoản 1 Điều này.
    Số điện thoại báo cháy, báo tình huống cứu nạn, cứu hộ được quy định thống
    nhất trong cả nước là 114.
    3. Lực lượng phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, cơ quan Công an
    hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã nhận được tin báo phải thông tin ngay cho lực lượng
    Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ có thẩm quyền để giải quyết.

    CÔNG BÁO/Số 1535 + 1536/Ngày 30-12-2024

    27

    Điều 7. Trách nhiệm quản lý nhà nước về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn,
    cứu hộ
    1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn,
    cứu hộ.
    2. Bộ Công an là cơ quan đầu mối giúp Chính phủ thống nhất thực hiện quản
    lý nhà nước về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ.
    3. Bộ Quốc phòng, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền
    hạn của mình, phối hợp với Bộ Công an thực hiện quản lý nhà nước về phòng
    cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ.
    4. Ủy ban nhân dân các cấp thực hiện quản lý nhà nước về phòng cháy, chữa
    cháy, cứu nạn, cứu hộ tại địa phương. Tại huyện nơi không tổ chức đơn vị hành
    chính cấp xã thì Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn
    của Ủy ban nhân dân cấp xã quy định tại Luật này.
    Điều 8. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong hoạt
    động phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ
    1. Phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ là trách nhiệm của cơ quan, tổ
    chức, hộ gia đình, cá nhân hoạt động, sinh sống trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã
    hội chủ nghĩa Việt Nam.
    2. Công dân từ đủ 18 tuổi trở lên, đủ sức khỏe có trách nhiệm tham gia vào
    Đội phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cơ sở, Đội phòng cháy, chữa cháy
    và cứu nạn, cứu hộ chuyên ngành hoặc Đội dân phòng khi có yêu cầu.
    3. Người đứng đầu cơ sở có trách nhiệm sau đây:
    a) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục kiến thức, pháp luật về phòng
    cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; tổ chức huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ
    phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ cho các đối tượng thuộc phạm vi quản lý;
    b) Thành lập, duy trì hoạt động Đội phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ
    cơ sở hoặc Đội phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ chuyên ngành theo quy
    định tại Điều 37 của Luật này hoặc phân công người thực hiện nhiệm vụ phòng
    cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ thuộc phạm vi quản lý;
    c) Ban hành hoặc tham mưu người có thẩm quyền ban hành nội quy phòng
    cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ;
    d) Tổ chức thực hiện, kiểm tra, đôn đốc, giám sát cơ quan, tổ chức, cá nhân
    thuộc phạm vi quản lý về việc thực hiện quy định, nội quy, biện pháp, yêu cầu và
    duy trì điều kiện an toàn về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ;

    28

    CÔNG BÁO/Số 1535 + 1536/Ngày 30-12-2024

    đ) Xây dựng, tổ chức thực tập phương án chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ theo quy
    định của pháp luật;
    e) Quyết định hoặc đề xuất người có thẩm quyền quyết định trang bị, duy trì
    tính năng sử dụng của phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ; tổ
    chức chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ; khắc phục hậu quả do cháy, tai nạn, sự cố gây ra;
    g) Lập, quản lý hồ sơ về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ thuộc phạm
    vi quản lý; khai báo, cập nhật dữ liệu về phòng cháy, chữa cháy;
    h) Thực hiện nhiệm vụ khác về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ theo
    quy định của pháp luật.
    4. Chủ phương tiện giao thông có trách nhiệm sau đây:
    a) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến kiến thức, pháp luật về phòng cháy, chữa
    cháy và cứu nạn, cứu hộ; tổ chức huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ phòng cháy,
    chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ cho các đối tượng thuộc phạm vi quản lý;
    b) Ban hành nội quy phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ;
    c) Tổ chức thực hiện, kiểm tra, đôn đốc, giám sát cá nhân thuộc phạm vi quản
    lý về việc thực hiện quy định, nội quy, biện pháp, yêu cầu và duy trì điều kiện an
    toàn về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ;
    d) Trang bị, duy trì tính năng sử dụng của phương tiện phòng cháy, chữa cháy,
    cứu nạn, cứu hộ; tổ chức chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ; khắc phục hậu quả do cháy,
    tai nạn, sự cố gây ra;
    đ) Xây dựng, tổ chức thực tập phương án chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ theo quy
    định của pháp luật;
    e) Thực hiện nhiệm vụ khác về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ theo
    quy định của pháp luật.
    5. Người quyết định đầu tư, chủ đầu tư, chủ sở hữu công trình, chủ phương
    tiện giao thông, cơ quan, tổ chức, cá nhân trong hoạt động đầu tư xây dựng công
    trình, sản xuất, lắp ráp, đóng mới, hoán cải phương tiện giao thông có trách nhiệm
    thực hiện các yêu cầu về phòng cháy và chữa cháy trong việc áp dụng tiêu chuẩn,
    quy chuẩn kỹ thuật, thẩm định, thi công, giám sát thi công, nghiệm thu về phòng
    cháy và chữa cháy.
    6. Chủ hộ gia đình trực tiếp sử dụng nhà ở mà không phải là người đứng đầu
    cơ sở có trách nhiệm sau đây:
    a) Thực hiện quy định tại Điều 20 và Điều 21 của Luật này;

    CÔNG BÁO/Số 1535 + 1536/Ngày 30-12-2024

    29

    b) Tuyên truyền, đôn đốc, nhắc nhở thành viên khác trong gia đình thực hiện
    pháp luật về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ;
    c) Thường xuyên tự kiểm tra, phát hiện và khắc phục kịp thời nguy cơ gây
    cháy, nổ, tai nạn, sự cố;
    d) Thực hiện các nhiệm vụ khác về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ
    theo quy định của pháp luật.
    7. Cá nhân có trách nhiệm sau đây:
    a) Chấp hành quy định, nội quy, biện pháp, yêu cầu về phòng cháy, chữa cháy,
    cứu nạn, cứu hộ của cơ quan, tổ chức hoặc người có thẩm quyền theo quy định của
    pháp luật;
    b) Tìm hiểu kiến thức về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và kỹ năng
    thoát nạn, sử dụng dụng cụ, phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ
    thông dụng;
    c) Bảo đảm an toàn trong sử dụng nguồn lửa, nguồn nhiệt, thiết bị, dụng cụ
    sinh lửa, sinh nhiệt, chất dễ cháy, nổ;
    d) Phát hiện, ngăn chặn nguy cơ trực tiếp gây cháy, nổ và các hành vi vi phạm
    quy định an toàn về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ trong điều kiện, khả
    năng cho phép;
    đ) Tham gia chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ khi được cơ quan, người có thẩm
    quyền huy động; chấp hành yêu cầu, quyết định của người chỉ huy chữa cháy,
    người chỉ huy cứu nạn, cứu hộ khi tham gia chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ.
    8. Trách nhiệm về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ đối với trường hợp
    thuê, mượn, ở nhờ nhà ở được quy định như sau:
    a) Người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ nhà ở có trách nhiệm tuyên truyền,
    đôn đốc, nhắc nhở người thuê, mượn, ở nhờ thực hiện quy định của pháp luật về
    phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ;
    b) Người thuê, mượn, ở nhờ nhà ở có trách nhiệm theo quy định tại khoản 6
    Điều này, trừ trường hợp có thỏa thuận khác với người cho thuê, mượn, ở nhờ nhà ở.
    Trường hợp thuê, mượn, ở nhờ nhà ở kết hợp sản xuất, kinh doanh thì người
    thuê, mượn, ở nhờ còn có trách nhiệm bảo đảm điều kiện an toàn về phòng cháy
    theo quy định tại Điều 21 của Luật này.

    30

    CÔNG BÁO/Số 1535 + 1536/Ngày 30-12-2024

    9. Cơ quan, tổ chức, cá nhân không thuộc đối tượng quy định tại khoản 3 Điều 50
    của Luật này có trách nhiệm bảo đảm kinh phí cho hoạt động phòng cháy, chữa
    cháy, cứu nạn, cứu hộ trong phạm vi quản lý.
    10. Chính phủ quy định chi tiết điểm c và điểm g khoản 3, điểm b khoản 4 và
    khoản 5 Điều này.
    Điều 9. Trách nhiệm tuyên truyền, phổ biến, giáo dục kiến thức, pháp luật
    về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ
    1. Cơ quan quản lý nhà nước về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ chủ
    trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện tuyên truyền,
    phổ biến, giáo dục kiến thức, pháp luật về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn,
    cứu hộ.
    2. Cơ quan thông tin, truyền thông có trách nhiệm tổ chức tuyên truyền, phổ
    biến, giáo dục kiến thức, pháp luật về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ
    trên các phương tiện thông tin đại chúng.
    3. Bộ Giao thông vận tải chủ trì, phối hợp với Bộ Công an tích hợp, lồng ghép
    kiến thức, pháp luật và kỹ năng phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ vào nội
    dung đào tạo lái xe.
    4. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, trong
    phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, chủ trì, phối hợp với Bộ Công an và Bộ,
    cơ quan ngang Bộ có liên quan xây dựng, tích hợp, lồng ghép kiến thức, pháp
    luật về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ vào chương trình giảng dạy và
    bảo đảm điều kiện thực hiện trong cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ
    thông, cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học phù hợp với từng cấp
    học, ngành học.
    5. Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân các cấp, trong phạm vi nhiệm vụ,
    quyền hạn của mình, có trách nhiệm tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục kiến
    thức, pháp luật về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, có hình thức tuyên
    truyền, phổ biến, giáo dục phù hợp với các đối tượng thuộc phạm vi quản lý.
    6. Đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, cơ quan, tổ chức, cơ sở giáo dục có
    trách nhiệm tuyên truyền, phổ biến, giáo dục kiến thức, pháp luật, hướng dẫn kỹ
    năng về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ cho đối tượng thuộc phạm vi
    quản lý.

    CÔNG BÁO/Số 1535 + 1536/Ngày 30-12-2024

    31

    Điều 10. Xây dựng, thực tập các phương án chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ
    1. Người đứng đầu cơ sở, chủ phương tiện giao thông quy định tại khoản 2
    Điều 22 của Luật này có trách nhiệm tổ chức xây dựng, thực tập phương án chữa
    cháy, cứu nạn, cứu hộ sử dụng lực lượng, phương tiện tại chỗ của cơ sở, phương
    tiện giao thông trong phạm vi quản lý.
    2. Cơ quan Công an có trách nhiệm sau đây:
    a) Tổ chức xây dựng, thực tập phương án chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ đối với
    cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ;
    b) Tổ chức xây dựng, thực tập phương án cứu nạn, cứu hộ đối với các tình
    huống tai nạn, sự cố quy định tại điểm b khoản 1 Điều 32 của Luật này cần huy
    động lực lượng, phương tiện của nhiều cơ quan, tổ chức, cá nhân.
    3. Người đứng đầu cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ có trách nhiệm phối hợp
    với cơ quan Công an trong xây dựng, thực tập phương án chữa cháy, cứu nạn, cứu
    hộ quy định tại điểm a khoản 2 Điều này; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có
    trách nhiệm phối hợp với cơ quan Công an xây dựng, thực tập phương án cứu nạn,
    cứu hộ quy định tại điểm b khoản 2 Điều này.
    4. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có trong phương án chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ
    hoặc phương án cứu nạn, cứu hộ do cơ quan Công an xây dựng có trách nhiệm bố
    trí lực lượng, người, phương tiện tham gia thực tập phương án.
    5. Cơ quan Quân sự, Biên phòng có trách nhiệm chủ trì, phối hợp cơ quan
    Công an tổ chức xây dựng, diễn tập phương án chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ đối với
    cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ thuộc phạm vi quản lý.
    6. Chính phủ quy định về nội dung, thời gian thực tập phương án chữa cháy,
    cứu nạn, cứu hộ và phương án cứu nạn, cứu hộ.
    Điều 11. Kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy
    1. Đối tượng kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy bao gồm:
    a) Cơ sở quy định tại khoản 7 Điều 2 của Luật này;
    b) Nhà ở, nhà ở kết hợp sản xuất, kinh doanh;
    c) Phương tiện giao thông quy định tại khoản 10 Điều 2 của Luật này;
    d) Công trình xây dựng trong quá trình thi công.
    2. Nội dung kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy bao gồm:
    a) Việc thực hiện trách nhiệm phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ của
    người đứng đầu cơ sở, chủ hộ gia đình, chủ phương tiện giao thông theo quy định;

    32

    CÔNG BÁO/Số 1535 + 1536/Ngày 30-12-2024

    b) Việc bảo đảm và duy trì điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy đối
    với công trình xây dựng trong quá trình thi công, nhà ở, nhà ở kết hợp sản xuất,
    kinh doanh, phương tiện giao thông, cơ sở theo quy định tại các điều 19, 20, 21, 22
    và 23 của Luật này; việc thực hiện, duy trì giải pháp kỹ thuật về phòng cháy và
    chữa cháy đối với các cơ sở quy định tại khoản 6 Điều 55 của Luật này.
    3. Thẩm quyền kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy được quy định như sau:
    a) Người đứng đầu cơ sở, chủ hộ gia đình, chủ phương tiện giao thông, chủ
    đầu tư tự tổ chức kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy;
    b) Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan Công an, cơ quan chuyên môn về xây
    dựng, cơ quan đăng kiểm, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, thực hiện
    kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy theo quy định của pháp luật.
    4. Chính phủ quy định chi tiết khoản 2 và khoản 3 Điều này; quy định trình tự,
    thủ tục kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy.
    Điều 12. Ngày toàn dân phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ
    Ngày 04 tháng 10 hằng năm là “Ngày toàn dân
     
    Gửi ý kiến

    Nhúng mã HTML